Monday , June 14 2021

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021 – VẬT LÝ – MÃ ĐỀ 04

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021 – VẬT LÝ – MÃ ĐỀ 04

Họ tên
1. Một vật đang ở trạng thái trung hòa về điện thì nhận thêm một electron. Điện tích của vật sau đó là
2. Một điện trở được mắc vào hai cực của một nguồn điện một chiều có suất điện động \[\xi \] thì hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở độ lớn là \[{U_N}\] . Hiệu suất của nguồn điện lúc này là
3. Hạt tải điện trong chất bán dẫn là
4. Trong dao động cưỡng bức, khi xảy ra cộng hưởng nếu ta tiếp tục tăng hoặc giảm tần số của ngoại lực cưỡng bức, đồng thời vẫn giữ nguyên các điều kiện khác thì biên độ dao động
5. Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng k và vật nhỏ có khối lượng m. Con lắc này dao động điều hòa với vận tốc cực đại là \[{v_0}\] . Biên độ dao động của con lắc bằng
6. Cho hai dao động điều hòa, cùng phương, cùng tần số với phương trình lần lượt là \[{x_1} = 2\cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\left( {cm} \right)\], \[{x_2} = 3\cos \left( {2\pi t + \varphi } \right)\left( {cm} \right)\], t được tính bằng giây. Nếu \[{x_2}\] sớm pha hơn \[{x_1}\] một góc \[\frac{\pi }{2}\] thì \[\varphi \] bằng
7. Một sóng cơ hình sin truyền theo chiều dương của trục \[Ox\] với bước sóng \[\lambda = 30cm\]. M và N là hai điểm trên trục \[Ox\] , có tọa độ lần lượt là \[{x_M} = 2cm\], \[{x_N} = 15cm\]. Độ lệch pha dao động của hai phần tử này bằng
8. Thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp dao động cùng pha. Sóng do hai nguồn phát ra có bước sóng \[\lambda \]. Điểm cách hai nguồn những đoạn \[{d_1}\] và \[{d_2}\] thỏa mãn \[{d_1} - {d_2} = 1,5\lambda \] dao động với biên độ
9. Âm thứ nhất có mức cường độ âm là 20 dB, âm thứ hai có mức cường độ âm là 100 dB. Kết luận nào sau đây là đúng?
10. Đặt điện áp xoay chiều \[u = U\sqrt 2 \cos \omega t\left( {\omega > 0} \right)\] vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở thuần R cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp thì tổng trở của mạch là
11. Đặt điện áp xoay chiều \[u = U\sqrt 2 \cos \omega t\left( {U > 0} \right)\] vào hai đầu một đoạn mạch có R L C , , mắc nối tiếp thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Hệ số công suất của mạch lúc này bằng
12. Máy phát điện xoay chiều ba pha là máy tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau
13. Tại một thành phố, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên. Vào thời điểm t , tại điểm M trên phương truyền, vecto cường độ điện trường đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam. Khi đó vecto cảm ứng từ có
14. Khi nói về quang phổ liên tục, phát biểu nào sau đây không đúng?
15. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm nổi bật của tia hồng ngoại?
16. Dùng thí nghiệm Y − âng về giao thoa ánh sáng để đo bước sóng của một ánh sáng đơn sắc với khoảng cách giữa hai khe hẹp là a và khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Nếu khoảng cách giữa ba vân sáng quan sát được trên màn là L thì bước sóng ánh sáng do nguồn phát ra được tính bằng công thức nào sau đây?
17. Chất nào sau đây không phải là chất quang dẫn ?
18. Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, \[{r_0}\] là bán kính Bo. Khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính quỹ đạo là 25\[{r_0}\] , đây là quỹ đạo
19. Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các photon?
20. Năng lượng liên kết riêng
21. Tại nơi có gia tốc trọng trường g , một con lắc đơn có chiều dài \[l\] , khối lượng \[m\] dao động điều hòa với biên độ \[{\alpha _0}\]. Cơ năng của con lắc này là
22. Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R mắc nối tiếp với tụ điện thì dung kháng và tổng trở của đoạn mạch lần lượt là \[{Z_C}\] và Z. Hệ số công suất của đoạn mạch là
23. Từ thông qua một mạch điện kín biến thiên đều theo thời gian. Trong khoảng thời gian 0,1 s từ thông biến thiên một lượng là 0,25 Wb. Suất điện động cảm ứng trong mạch có độ lớn là
24. Một con lắc đơn dao động theo phương trình \[s = 4\cos \left( {2\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)\] cm (t tính bằng giây). Quãng đường mà con lắc này đi được trong 0,5 s đầu tiên là
25. Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định, chiều dài \[l = 60\]cm. Sóng truyền trên dây có bước sóng là 12 cm. Số bó sóng trên dây là
26. Điện năng được truyền tải từ trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Cường độ dòng điện hiệu dụng trên dây là 8 A. Biế điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là 40 Ω, công suất hao phí trên đường dây truyền tải bằng
27. Sóng điện từ của kênh VOV giao thông có tần số 91 MHz, lan truyền trong không khí với tốc độ \[{3.10^8}\] m/s. Quãng đường mà sóng này lan truyền được trong môt chu kì sóng là
28. Tia X không có ứng dụng nào sau đây?
29. Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của các chất PbS , Ge, Cd ; Te lần lượt là: 0,30 eV; 0,66 eV; 1,12 eV; 1,51 eV. Khi chiếu bức xạ đơn sắc mà mỗi photon mang năng lượng \[{9,94.10^{ - 20}}\] J vào các chất trên thì số chất mà hiện tượng quang điện không xảy ra là
30. Cho phản ứng hạt nhân: \[{}_3^1Li + {}_1^1Li \to {}_2^4He + X\]. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 mol Heli theo phản ứng này là \[{5,2.10^{24}}\] MeV. Lấy \[{N_A} = {6,023.10^{23}}\] \[mo{l^{ - 1}}\]. Năng lượng tỏa ra của một phản ứng hạt nhân trên là
31. Trong bài thực hành đo gia tốc trọng trường g bằng con lắc đơn, một nhóm học sinh tiến hành đo, xử lý số liệu và vẽ được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của bình phương chu kì dao động điều hòa \[\left( {{T^2}} \right)\] theo chiều dài l của con lắc như hình bên. Lấy \[\pi = 3,14\]. Nếu chiều dài của con lắc là 1 m thì chu kì dao động sẽ là
32. Thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại hai điểm A và B dao động cùng pha với tần số 10 Hz. Biết AB = 20 cm và tốc độ truyền sóng ở mặt nước là 30 cm/s. Xét đường thẳng đi qua trung điểm O của AB , hợp với AB một góc \[{30^0}\]. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đường thẳng này là
33. Đặt điện áp xoay chiều \[u = 120\cos \left( {100\pi t} \right)\] V, t được tính bằng giây vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên. Biết các điện áp hiệu dụng \[{U_{AM}} = 90\] V và \[{U_{MB}} = 150\]V. Phương trình điện áp hai đầu đoạn mạch MB là
34. Đặt điện áp \[u = 80\sqrt 2 \cos \left( {\omega t} \right)\]V vào hai đầu một đoạn mạch mắc nối tiếp theo thứ tự gồm cuộn cảm thuần, điện trở và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Thay đổi C đến giá trị \[{C_0}\] để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt cực đại thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm khi đó là 60 V. Lúc này điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch chứa tụ điện và điện trở là
35. Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5 mH và tụ điện có điện dung 50 μF. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là 6 V. Tại thời điểm hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 3 V thì cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng
36. Một laze có công suất 10 W phát ra chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,68 µm. Cho hằng số Plăng \[h = {6,625.10^{ - 34}}\] Js và tốc độ ánh sáng trong chân không \[c = {3.10^8}\] m/s. Số phôtôn mà laze này phát ra trong 1 s là
37. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa tại nơi có \[g = 10m/{s^2}\]. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của độ lớn lực kéo về \[{F_{kv}}\] tác dụng lên vật và độ lớn lực đàn hồi \[{F_{đh}}\] của lò xo theo thời gian t. Biết \[{t_1} = \frac{\pi }{{40}}\] s và \[{t_2} = \frac{\pi }{{30}}\] s. Khi lò xo dãn 6,5 cm thì tốc độ của vật là
38. Trên một sợi dây có hai đầu cố định, đang có sóng dừng với biên độ dao động của bụng sóng là 4 cm. Khoảng cách giữa hai đầu dây là 60 cm, sóng truyền trên dây có bước sóng là 30 cm. Gọi M và N là hai điểm trên dây mà phần tử tại đó dao động với biên độ lần lượt là 2 cm và \[2\sqrt 2 \] cm. Khoảng cách lớn nhất giữa M và N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?
39. Đặt điện áp \[u = {U_0}\cos \left( {\omega t} \right)\] vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên. Trong đó, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L; tụ điện có điện dung C; X là đoạn mạch chứa các phần tử có \[{R_1},{L_1},{C_1}\] mắc nối tiếp. Biết \[2{\omega ^2}LC = 1\], các điện áp hiệu dụng: \[{U_{AN}} = 120\]V; \[{U_{MB}} = 90\]V, góc lệch pha giữa \[{u_{AN}}\] và \[{u_{MB}}\] là \[\frac{{5\pi }}{{12}}\], \[{R_1} = 100\] Ω. Tổng trở của X là
40. Trong thí nghiệm Y − âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng gồm hai bức xạ đơn sắc \[{\lambda _1}\] và \[{\lambda _2}\] = 0,70 μm. Trên màn quan sát, hai vân tối trùng nhau gọi là một vạch tối. Trong khoảng giữa vân sáng trung tâm và vạch tối gần vân trung tâm nhất có \[{N_1}\] vân sáng của \[{\lambda _1}\] và \[{N_2}\] vân sáng của \[{\lambda _2}\] (không tính vân sáng trung tâm). Biết \[{N_1} + {N_2} = 3\]. Bước sóng \[{\lambda _1}\] bằng

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *